Hiển thị các bài đăng có nhãn OSystem. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn OSystem. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 16 tháng 11, 2011

Vì sao máy tính bị lỗi màn hình xanh ?


Đã là người dùng vi tính, chắc chắn đã có không ít lần bạn bắt gặp những hoàn cảnh éo la như máy tính bị đơ liên tục, cứ dùng được khoảng vài phút là treo.
Tồi tệ hơn nữa là việc máy tính liên tục tự động restart “không báo trước”. Và cuối cùng, bi thảm nhất là việc chiếc PC thân yêu bị hiện màn hình xanh chết chóc (Blue Screen of Death) và không thể vào được Windows.

Lúc này, nhiều người nghĩ rằng không còn lựa chọn nào khác là… cài lại hệ điều hành hoặc mang ra ngoài hàng để nhờ sự giúp đỡ từ các chuyên gia. Tuy nhiên, hãy bình tĩnh vì bạn hoàn toàn có thể giải quyết được vấn đề này. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho máy tính liên tục bị “đơ” hoặc bị màn hình xanh chết chóc. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nguyên nhân cũng như cách khắc phục chung và cơ bản nhất cho vấn đề này.
Xung đột phần cứng, phần mềm
Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến việc máy tính không thể khởi động và đặc biệt là hiện lên màn hình xanh. Tác nhân của xung đột phần cứng có thể do… tất cả các loại linh kiện bên trong và bên ngoài, từ card màn hình, RAM, chuột, bàn phím, máy in, card mạng. Tương tự như xung đột phần cứng, xung đột phần mềm xảy ra khi bạn cài thêm chương trình hoặc ứng dụng mới vào máy tính. Đặc biệt, xung đột phần mềm rất dễ xảy ra đối với các loại trình điều khiển (driver) và các phần mềm diệt virus (nếu máy tính của bạn dùng nhiều hơn 1 chương trình antivirus).
Để chữa trị “căn bệnh” máy tính liên tục bị màn hình xanh, hãy ấn F8 khi khởi động Windows để truy cập vào màn hình lựa chọn khởi động. Tại đây bạn sẽ có thể chọn khởi động theo lần cuối cùng mà máy tính chạy tốt (Last Known Good Configuration).
Nếu vẫn không khởi động được máy tính, hãy sử dụng chế độ Safe Mode của Windows. Chế độ này sẽ giúp bạn khởi động được hệ điều hành với những giới hạn nhất định để đảm bảo an toàn. Sau khi truy cập được vào Windows, hãy tiến hành gỡ bỏ những phần mềm hoặc driver vừa cài đặt.
Tiếp theo, hãy tiến hành cập nhật tất cả những trình điều khiển cho phần cứng mà bạn đang sử dụng. Điều này sẽ đảm bảo bạn nhận được những bản vá lỗi mới nhất từ nhà sản xuất, và do đó, hạn chế khả năng bị xung đột. Đối với xung đột gây ra bởi phần cứng, hãy vào Control Panel\Device Manager. Tại đây, kiểm tra tất cả các loại phần cứng và xem phần cứng nào bị báo hiệu bằng dấu chấm than màu vàng (có vấn đề). Tiến hành gỡ bỏ phần cứng hoặc cập nhật driver là bạn sẽ giải quyết được vấn đề.
Windows Registry
Như chúng ta đã biết, hệ thống Registry của Windows có cấu trúc vô cùng phức tạp và chỉ một vấn đề nhỏ xảy ra với Registry là có thể dẫn đến sự “khủng hoảng” cho toàn bộ hệ điều hành và máy tính. Để giải quyết những vấn đề liên quan đến Windows Registry, cách tốt nhất là bạn nên sử dụng phần mềm từ hãng thứ 3 như Little Registry Cleaner hay nCleaner.
Phần mềm lỗi
Những phần mềm được lập trình cẩu thả (đặc biệt là phần mềm tinh chỉnh hiệu năng của hệ thống) có thể gây ra những vấn đề khá nghiệm trong với máy tính của bạn và dẫn đến lỗi màn hình xanh. Ví dụ nổi bật nhất là những trình duyệt như Firefox hay Internet Explorer thường bị “crash” khi thực thi những dòng lệnh được viết ra nhưng có lỗi. Bởi vậy, hãy chắc chắn rằng mình đã sử dụng những phần mềm hoặc add-on phổ biến và đáng tin cậy.
Phần cứng lỗi
Một lý do nữa có thể là tác nhân gây ra lỗi màn hình xanh là nằm ở phần cứng của máy tính, đặc biệt là bộ nhớ RAM. Ngoài ra còn phải kể đến lỗi từ ổ cứng. Như chúng ta đã biết, ổ cứng là nơi lưu trữ tất cả các dữ liệu quan trọng, trong đó có cả các tập tin hệ thống của Windows. Rất nhiều trường hợp ổ cứng của người dùng bị lỗi "corrupt" và cho dù có sửa chữa hay cài lại Windows như thế nào đi chăng nữa thì khi khởi động, máy vẫn bị màn hình xanh. Cuối cùng, nếu như máy tính của bạn hoạt động quá công suất dẫn đến nhiệt độ của các linh kiện phần cứng tăng cao, khả năng Blue Screen of Death xuất hiện cũng sẽ tăng tương ứng. Bởi vậy, hãy luôn nhớ vệ sinh máy tính định kỳ (đặc biệt là CPU và quạt tản nhiệt).
Các tiến trình khởi động cùng Windows
Nếu sử dụng ổ cứng không đúng cách (ví dụ rút nguồn máy tính không shutdown, điện áp không ổn định dẫn đến ổ cứng bị shock) sẽ là nguyên nhân gây ra tình trạng lỗi, bad sector hoặc bad cluster trên ổ cứng. Nếu như màn hình xanh chết chóc xuất hiện nhưng không thường xuyên, bạn có thể dự đoán lỗi nằm ở những file khởi động cùng Windows (Start-up). Để sửa chữa, hãy sử dụng công cụ Error Checking được trang bị sẵn trong Windows nhằm phát hiện lỗi và sửa chữa kịp thời những dữ liệu này.
Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách đọc các dòng thông báo trên màn hình xanh và sử dụng công cụ Debug của Windows để phát hiện lỗi một cách chính xác hơn.
Theo GenK

Tìm hiểu về tiến trình svchost.exe

Chắc hẳn các bạn sẽ phân vân rằng tại sao lại phải có đến hàng tá các process cần phải chạy và svchost.exe là một ví dụ như vậy. Quả thực bạn sẽ không thể không chạy chương trình này nhưng cũng không cần phải nhớ để chạy chúng… vậy chúng là gì?
Vậy đó là các file gì?
Theo Microsoft: "svchost.exe là một trình cấu hình - host process cho các dịch vụ để chạy từ các thư viện liên kết động”.
Trước đây, Microsoft đã chuyển tất cả các chức năng từ các dịch vụ Windows bên trong vào các file .dll thay cho các file .exe. Từ bối cảnh lập trình thì cách thực hiện này sẽ cho phép tái sử dụng lại… tuy nhiên vấn đề phát sinh ở đây là bạn không thể khởi chạy file .dll trực tiếp từ Windows mà nó cần phải được load từ một file thực thi .exe. Chính vì vậy svchost.exe process ra đời.
Vậy tại sao lại có quá nhiều svchost.exes phải chạy như vậy?
Nếu bạn đã từng quan sát vào phần Services trong control panel, chắc hẳn bạn sẽ thấy rằng có rất nhiều dịch vụ được Windows yêu cầu. Nếu mỗi một dịch vụ chạy dưới một svchost.exe instance thì lỗi xuất hiện trong một trường hợp có thể làm hỏng toàn bộ Windows… vì vậy chúng được phân tách ra một cách riêng rẽ.
Các dịch vụ này được tổ chức thành các nhóm logic, sau đó một svchost.exe instance sẽ được tạo cho mỗi một nhóm. Cho ví dụ, một svchost.exe instance chạy ba dịch vụ liên quan đến tường lửa. Một svchost.exe instance khác có thể chạy tất cả các dịch vụ có liên quan đến giao diện người dùng và,….
Bạn có thể thực hiện được những gì về nó?
Bạn có thể cắt tỉa các dịch vụ không cần thiết bằng cách vô hiệu hóa hoặc tạm dừng các dịch vụ không thực sự cần thiết. Thêm vào đó, nếu bạn thấy hiệu suất CPU của mình có vấn đề trên một svchost.exe instance thì bạn có thể khởi động lại các dịch vụ đang chạy dưới instance đó.
Vấn đề lớn nhất là phân biệt dịch vụ nào đang được chạy trong một svchost.exe instance nào và đây chính là thứ mà chúng tôi sẽ giới thiệu về cho các bạn trong phần dưới.
Nếu bạn là người thực sự muốn tìm hiểu những gì chúng tôi sẽ giới thiệu đây, hãy mở Task Manager và tích vào hộp kiểm "Show processes from all users".
1. Kiểm tra từ dòng lệnh (Vista hoặc XP Pro)
Nếu bạn muốn thấy dịch vụ nào đang được hỗ trợ bởi một svchost.exe instance nào đó, có thể sử dụng lệnh tasklist từ nhắc lệnh để xem được danh sách các dịch vụ.
tasklist /SVC
Vấn đề với việc sử dụng phương pháp dòng lệnh là bạn không cần nhất thiết biết các tên bí ẩn này ám chỉ những gì.
2. Kiểm tra trong Task Manager trong Vista
Bạn có thể kích chuột phải vào một svchost.exe process nào đó, sau đó chọn "Go to Service".
Thao tác này sẽ đưa bạn đến được tab Services, nơi chứa các dịch vụ đang chạy trong svchost.exe process đó:
Thứ thú vị ở đây trong cách thực hiện này là bạn có thể thấy được tên đích thực trong cột mô tả (Description), vì vậy có thể vô hiệu hóa dịch vụ nếu bạn không muốn nó chạy.
3. Sử dụng Process Explorer trong Vista hoặc XP
Bạn có thể sử dụng tiện ích Process Explorer từ Microsoft/Sysinternals để xem dịch vụ nào đang chạy như một phần của svchost.exe process.
Di chuột qua một trong các process đó, bạn sẽ thấy xuất hiện một danh sách popup của tất cả các dịch vụ:
Hoặc bạn có thể kích đúp vào một svchost.exe instance nào đó và chọn tab Services, đây chính là nơi bạn có thể stop một trong các dịch vụ.
4. Vô hiệu hóa các dịch vụ
Mở Services từ phần administrative tools của Control Panel, hoặc đánh services.msc vào hộp thoại run hoặc tim kiếm trong menu start.
Tìm dịch vụ trong danh sách mà bạn muốn vô hiệu hóa, sau đó kích đúp vào nó hoặc kích phải vào và chọn Properties.
Thay đổi Startup Type thành Disabled, sau đó kích nút Stop để stop nó ngay lập tức.
Bạn cũng có thể sử dụng nhắc lệnh để vô hiệu hóa dịch vụ nào đó. Trong lệnh này "trkwks" là tên dịch vụ  từ họp thoại trên, tuy nhiên nếu bạn quay trở lại lệnh tasklist ở phần đầu của bài này thì bạn sẽ thấy nó nằm ở đây.
sc config trkwks start= disabled
Hy vọng được bài viết này sẽ giúp ích nhiều cho các bạn!
Văn Linh ( Theo Howtogeek )

Tìm hiểu về tiến trình Wininit.exe

Sẽ có rất nhiều người đặt câu hỏi về tiến trình lạ này trong hệ thống, bất cứ khi nào bật Task Manager bạn đều thấy có dòng wininit.exe trong danh sách Processes. Nhiều người thường nghĩ rằng đây là 1 phần của loại virus nào đó và sẽ khiến cho máy tính hoạt động chậm hoặc không ổn định. Nhưng các bạn không phải lo lắng, bởi vì đây là 1 dịch vụ mặc định của Windows.
Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ phân tích thông tin chi tiết về tiến trình này để mọi người có khái niệm cơ bản và rõ ràng về một trong số nhiều dịch vụ mặc định khác của Windows.
Nguồn gốc của winit.exe
Winit.exe (Windows Initialize) được tạo ra bởi Microsoft, là 1 trong những tiến trình “cốt lõi” để người dùng khởi động và đăng nhập vào tài khoản sử dụng, được cố định trong Windows XP, sau này là các phiên bản tiếp theo – Windows Vista và 7. Đồng thời, cho phép các thao tác gỡ bỏ chương trình hoạt động và lưu trữ câu lệnh trong file WinInit.ini, bạn còn có thể thực hiện các tác động khác khi hệ thống đang khởi động. Trong Windows Vista và 7, đây là “bệ phóng” cho các tiến trình chạy ngầm (background application) khác hoạt động.
Vị trí cố định của file này tại: C:\Windows\system32\wininit.exe
Nếu phát hiện thấy file này xuất hiện ở bất cứ vị trí nào khác, thì chắc chắn đó là 1 loại virus đang tự ngụy trang thành file hệ thống và đổi tên thành wininit.exe.
Vậy có nên tắt wininit.exe hay không?
Câu trả lời ở đây chắc chắn là không, vì nếu thiếu tiến trình này thì Windows sẽ không hoàn tất được quá trình khởi động, nghĩa là bạn không thể đăng nhập vào tài khoản sử dụng của mình. Nếu tắt tiến trình này, bạn sẽ thấy thông báo lỗi hệ thống nghiêm trọng (critical system error), và bạn không thể làm được việc gì khác ngoài khởi động lại máy. Ảnh chụp màn hình dưới đây chỉ ra wininit.exe luôn xuất hiện trên hầu hết các dịch vụ của Windows, trong đó có bao gồmsvchost.exe:
Wininit.exe có nguy hiểm hay không ?
Với những máy tính sử dụng hệ điều hành mới thì không có vấn đề gì, nhưng còn những hệ thống sử dụng trong thời gian dài, luôn tồn tại những hiểm họa từ nhiều loại virus tìm mọi cách xâm nhập vào bên trong, giả mạo thành các file hệ thống, và wininit.exe là 1 trường hợp điển hình. Để đề phòng trường hợp rủi ro xảy ra, các bạn nên trang bị cho mình biện pháp bảo mật an toàn, và Microsoft Security Essentials là 1 trong những phương án có thể đáp ứng được tất cả nhu cầu của bạn.
T.Anh ( theo groovyPost )

Tìm hiểu về tiến trình rundll32.exe

Trong danh sách nhiều dịch vụ khởi động cùng Windows, chắc chắn nhiều người sẽ băn khoăn về rundll32.exe. Thực chất đây là gì, chương trình của Windows hay 1 loại virus nào đó, nó có gây hại gì cho hệ thống hay không... Trong bài viết sau, chúng ta sẽ cùng nhau thảo luận về vấn đề này.
Rundll32.exe có an toàn hay không ?
Câu trả lời là có, đây là dịch vụ hệ thống mặc định của Windows. Khá giống với một số tiến trình đã được đề cập đến như svchost.exewininit.exe... Cùng với svchost.exe, dịch vụ này cho phép các file *.dll (Dynamic Link Libraries) hoạt động mà không cần tự kích hoạt.
Điểm khác biệt ở đây là rundll có thể giám sát và quản lý toàn bộ các file *.dll third-party trong khi svchost quản lý các file dll nội bộ trong hệ thống.
Và cũng giống như các file thực thi khác, những file này cũng có nguy cơ phải đối mặt với các mối hiểm họa từ virus, điển hình nhất là chúng sao lưu thành các phiên bản khác nhau trong hệ thống và tự đổi tên sao cho giống với các file quan trọng của Windows. Vị trí mặc định của file này thường như sau:
C:\Windows\SysWOW64\rundll32.exe
hoặc:
C:\Windows\System32\rundll32.exe
Nhiệm vụ chính của rundll32.exe là gì ?
Để có thể xác định được chính xác những hành động của rundll32 là gì, chúng ta phải cần đến công cụ hỗ trợ – ở đây là Process Explorer. Với ứng dụng này, bạn có thể biết được thông tin cụ thể về từng chương trình đang hoạt động trong hệ thống, nhưng vẫn còn một số giới hạn nhất định.
Như trong ví dụ dưới đây, trình duyệt Chrome đang tải 1 file *.dll qua rundll32.exe. Khi di chuột qua ứng dụng tương ứng, toàn bộ thông tin thu thập được:
Như vậy, chúng ta có thể thấy Rundll32.exe thực chất là file quản lý các thư viện liên kết động, có thể sử dụng kết hợp với các dll của chương trình khác. Đối với những người sử dụng bình thường thì việc muốn hiểu cặn kẽ chức năng của rundll vô cùng khó hiểu, còn với những người có nhiều kinh nghiệm, chuyên làm về kỹ thuật... họ mới cần tìm hiểu kỹ về tính năng phức tạp của rundll32.exe.
T.Anh ( theo groovyPost )

20 phím tắt hữu ích khi sử dụng Windows

Việc làm chủ bàn phím cũng như các chức năng cơ bản hoặc nâng cao sẽ giúp chúng ta cải thiện tốc độ và hiệu suất công việc. Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số phím tắt tiện lợi khi áp dụng trong Windows.
Win + 1, 2, 3, 4... sẽ khởi động lần lượt các ứng dụng trong taskbar:
Taskbar
Win + Alt + 1, 2, 3... hiển thị các tùy chọn tương ứng với chương trình trên taskbar, sau đó dùng chuột để lựa chọn:                                               
Win + T: lựa chọn xoay vòng giữa các ứng dụng có tại taskbar, giống như khi bạn di chuyển chuột qua những chương trình này, và sử dụng phím Space hoặc Enter để khởi động:
Win + Home: thu nhỏ lại tất cả các chương trình ngoại trừ cửa sổ làm việc hiện tại.
Win + B: lựa chọn các thành phần trong System tray, không phải luôn hữu ích nhưng sẽ cần áp dụng trong trường hợp con trỏ chuột không hoạt động.
Win + Up/Down: mở kích thước tối đa và hạ cửa sổ làm việc hiện thời xuống dưới khay hệ thống.
Alt + Esc:  cũng tương tự như Alt+Tab nhưng theo thứ tự các chương trình được mở, và không có chế độ xem trước.
Win + Pause/Break: hiện thị cửa sổ thuộc tính của hệ thống:
Ctrl + Esc: hiển thị Start Menu
Ctrl + Shift + Esc: mở trình điều khiển Task Manager thay vì Ctrl+Alt+Del
Alt + Space: mở cửa sổ lựa chọn của cửa sổ hiện thời với những tùy chọn như maximize (x), minimize (n), close (c), hoặc move (m). Rất hữu ích khi ứng dụng treo hoặc không tắt được bằng phím tắt Alt + F4 thông thường.                       
Alt + Up: quay trở lại thư mục bên ngoài
Shift + F10: mở Context Menu, hay còn gọi là menu chuột phải 
Shift + Del: lựa chọn đã quá quen thuộc với hầu hết tất cả chúng ta, xóa trực tiếp file hoặc thư mục mà không qua bước lưu trữ trong “thùng rác”.
Ctrl + Shift + N: tạo thư mục mới tại thư mục hiện thời
Alt + Enter: hiển thị cửa sổ thuộc tính của thư mục hoặc file đang được lựa chọn
F2: đổi tên thư mục một cách nhanh chóng
F3: sử dụng chức năng tìm kiếm của Windows Explorer
F6: chuyển đổi vị trí hiện tại của trỏ chuột giữa cửa sổ điều khiển bên trái, bên phải, thanh địa chỉ... cũng có thể được dùng trong các chương trình khác.
F7: truy cập nhanh File Menu trong Explorer.
T.Anh ( theo HowToGeek )

Tải các bản cập nhật cho Windows

Công cụ miễn phí WSUS Offline giúp bạn tải các cập nhật của hệ điều hành Windows cũng như Office dùng để tiến hành cập nhật offline cho các máy không có kết nối Internet một cách dễ dàng.
Phiên bản mới nhất còn hỗ trợ cập nhật virus cho Microsoft Security Essentials 2.0, cho phép tạo ra tập tin ảnh dạng ISO chứa các cập nhật, lưu các cập nhật lên USB...
Chọn phiên bản Windows bạn đang sử dụng
Sau khi tải về và tiến hành giải nén chương trình, bạn nhấn vào tập tin UpdateGenerator.exe để chạy chương trình.
Khi bạn muốn tải bản cập nhật cho hệ điều hành nào (XP/Windows Server 2003/Windows7...) thì đánh dấu chọn cho phù hợp ở phần thẻ Windows.
Nếu muốn lưu thành tập tin dạng ISO để ghi ra đĩa thì đánh dấu chọn vào vào phần “Create ISO image(s)...”. Nếu muốn lưu các cập nhật ra USB thì đánh dấu chọn vào phần “USB Stick” và chọn thư mục lưu ở ô bên cạnh.
Với các cập nhật cho bộ Office ở thanh Office bạn cũng làm tương tự.
Sau khi đã chọn lựa, nhấn nút Start để tiến hành tải các cập nhật. Sau khi đã tải về, bạn chạy file UpdateInstaller.exe trong thư mục Client của chương trình. Chọn các cập nhật cần cài đặt và bấm vào nút Start để thực hiện cài đặt.
Tiểu Thanh(Thế giới @)

Những thứ quan trọng nhất khi sao lưu máy tính

Sao lưu dữ liệu trên máy tính của mình là một công việc quan trọng, nhưng quá trình thực hiện sao lưu bạn phải khôn ngoan, phải có một giải pháp nhất định ngay cả khi đã có giải pháp sao lưu tại chỗ.Bạn có thể sử dụng máy tính của mình cho một loạt các nhiệm vụ, nhưng điều khó khăn là dữ liệu của mình lại ở rất nhiều nơi khác nhau.
Dưới đây là những thứ quan trọng nhất mà bạn cần nghĩ đến khi thực hiện sao lưu để đảm bảo mình không sót những dữ liệu quan trọng.
Tập tin và thư mục 
Các tập tin là những thứ cơ bản nhất để người dùng tiến hành sao lưu. Các dữ liệu trong My Documents hay Windows 7 Libraries là không đủ. Bạn có thể nhận được bất kỳ thư mục mà mình tạo ra trên thư mục gốc ổ cứng. Hãy nhớ đến những vị trí mà mình sử dụng để tải các tập tin từ Internet về máy, hoặc một trong những nơi mà chương trình chat của bạn lưu trữ tập tin.
Hãy sao lưu bất cứ những gì được xem là nơi lưu trữ riêng của các chương trình, thậm chí nhiều lúc bạn cũng cài đặt các chương trình ở những đường dẫn thay thế thư mục như Programs của Windows. Và quan trọng nhất là các trò chơi trên máy tính, các tập tin sao lưu là rất quan trọng vì bạn không phải dễ dì mà có thể “cày” lên được đến những hầm cao cấp hay những trận đấu đang trong giai đoạn hấp dẫn nhất.
Ứng dụng
Nếu bạn đã tải về cài đặt một chương trình vào máy tính, bạn cần phải tiến hành sao lưu các mã đăng ký của chương trình đó, đặc biệt là những chương trình có giá trị bản quyền lớn, hay những key đã đăng ký trên mạng rất có giá trị.
Các dữ liệu mã key kích hoạt này bạn nên đưa lên một kho lưu trữ vào một file tài liệu để ở chỗ kín hoặc có thể đưa lên Internet, một ứng dụng Internet sáng giá là Google Docs sẽ rất hữu ích trong việc này. Nhiều ứng dụng cho phép người dùng tạo bản sao lưu bản quyền nên bạn có thể nhanh chóng khôi phục lại mà không cần phải thực hiện lại các bước từ đầu.
Trình điều khiển
Mặc dù ngày nay những trình điều khiển rất dễ kiếm và có sẵn trên Internet (trường hợp mất đi đĩa trình điều khiển đi kèm khi mua sản phẩm) nhưng rõ ràng với những trình điều khiển sao lưu trước là một ý tưởng khá tốt. Ở mức tối thiểu, đảm bảo rằng bạn đã có một bản sao lưu của card mạng, chipset, bo mạch chủ và trình điều khiển card đồ họa.
Như vậy, nếu bạn phải cài đặt lại hệ điều hành của mình, bạn có thể kết nối Internet để có được trình điều khiển khác và không phải khai thác thông qua các trang web nhà sản xuất với độ phân giải hỗ trợ chỉ ở mức 640x480 pixel mặc định trông không rõ ràng.
Dữ liệu email khách hàng và danh bạ địa chỉ liên lạc 
Nếu bạn sử dụng một ứng dụng mail client như Outlook hoặc Thunderbird, bạn sẽ cần phải sao lưu bất cứ các tin nhắn, danh bạ và các cuộc hẹn lịch/công việc mà mình đã tạo ra trong đó. Tra cứu thông tin hỗ trợ cho khách hàng và tìm ra cách tốt nhất để lấy các thông tin này. Và một khi bạn đã làm điều đó, hãy thử nhập khẩu một dữ liệu kiểm tra trên một hệ thống khác để có thể đảm bảo những thứ bạn cần đảm bảo đã được sao lưu.
Nếu bạn có bất cứ phần mềm mà có sổ địa chỉ riêng của mình (như các ứng dụng in ấn nhãn) tương tự thì việc làm này rất cần thiết.
Các trình duyệt web 
Trình duyệt web là một trong những phần dễ nhất của các máy tính mà bạn hay quên khi tạo một bản sao lưu, nhưng bạn hãy nhớ rằng các trình duyệt có chứa rất nhiều các thông tin quan trọng như trang web ưa thích, các trang mà bạn hay truy cập, thông tin ID,….
Xuất khẩu một bản sao của các trang ưa thích và nhận được bất kỳ dữ liệu từ plug-in trình duyệt mà bạn có thể cần (đặc biệt nếu một trong số các plug-in này là một công cụ quản lý mật khẩu). Ngoài ra xuất khẩu bất kỳ chứng chỉ bảo mật mà bạn sử dụng và ghi các thiết lập trình duyệt đặc biệt hoặc chỉ cần chụp ảnh màn hình của mỗi trang cấu hình.
Theo XHTT